Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác các bài viết của Tudiencaythuoc.com, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "Tudiencaythuoc". (Ví dụ: cây an xoa tudiencaythuoc). Tìm kiếm ngay

Cây hoàng liên 12 công dụng chữa bệnh cực hay

Hoàng liên hay còn gọi là cây vương liên hay chi liên có rất nhiều công dụng trong chữa bệnh, kháng khuẩn, ức chế các vết loét như dạ dày và các bệnh ở phụ nữ. Từ xa xưa các thầy thuốc đông y đã coi hoàng liên như một loại biệt dược trị bách bệnh mà đến nay không còn nhiều người biết đến công dụng thực sự từ nó.

Mô tả đặc điểm cây hoàng liên

Hoàng liên thuộc dạng thân thảo có độ cao từ khoảng40cm. Thân mọc thẳng, phía trên phân nhánh, rễ nhỏ sẽ phình thành củ dài. Lá mọc thẳng từ thân có phiến hình 5 góc, thường gồm ba lá chét có cuống dài 8-18cm, các lá chét bên hình tam giác lệchcuống lá dài.

cây hoàng liên
cây hoàng liên

Hoa mọc thành cụm hoa nhỏ màu vàng lục, cánh hoa hình mũi mác dài bằng 1/2 lá đài có nhiều nhị dài, thời gian ra hoa vào tháng 2 – 4, lá noãn rời nhau 5 lá đài hẹp dạng cánh hoa. Quả có kích thước lớn và có cuống, bên trong quả chứa từ dưới 10 hạt mang màu lục xám. Thời gian cho quả có từ tháng 3 đến tháng 6.

Cây hoàng liên thường mọc hoang ở khu vực núi cao như Cao Bằng, Lạng Sơn, Sapa. Thường thu hoạch Hoàng liên vào mùa đông và cây chủ yếu lấy rễ củ làm dược liệu. Người ta đào rễ cây hoàng liên về rửa sạch cắt bỏ rễ phụ và thân sau đó phơi khô. Khi dùng thì đem rửa sạch ngâm mềm và thái mỏng để dùng.

Thành phần hóa học:Trong thân và rễ alcaloid (7%), chủ yếu là berberin ngoài ra có coptisin, palmatin, jatrorrhizin và magnoflorin worenin, columbamin và có alcaloid có nhân phenol và alcaloid không có nhân phenol.

Thân rễ (Rhizoma coptidis): đặc điểm thân rễ bộ phận quan trọng của hoàng liên làphần vỏ và ruột có màu vàng đỏ, lõi đặc cũng có khi rỗng, không mùi, vị rất đắng.

Hoàng liên là loại cây ưa chỗ lạnh, mát, ẩm thấp nên cũng thường tập trung ở những nơi có khí hậu như Sapa, Lâm Đồng… Nơi nhiệt độ thấp dưới 30 độ C, đất trồn tốt nhất là thoán, dễ thoát nước và nhiều mùn.

Các tác dụng dược lý có trong hoàng liên:

  • Tác dụng kháng Virus.
  • Tác dụng chống ho gà.
  • Tác dụng nội tiết.
  • Tác dụng chống nấm.
  • Tác dụng kháng khuẩn.
  • Tác dụng đối với hệ thần kinh trung ương.

Chính vì những tác dụng vật lý này mà hoàng liên là vị thuốc khá quan trọng, và là thành phần cần thiết trong chữa bệnh. Nhất là ở các bài thuốc đông y chữa dứt điểm bệnh.

Công dụng từ cây hoàng liên

Bên trong nước sắc thân và rễ hoàng liên có chứa hoạt chất berberin có thể kháng khuẩn đối với một số vi khuẩn gram dương và gram âm. Nhất là các loại vi khuẩn liên quan đến đường tiêu hóa và một số bệnh viêm nhiễm khác. Hoàng liên có các thành phần hoạt chất có thể kháng virút cúm và kháng nấm… ức chế sự hình thành loét và điều vị dạ dày. Ngăn chặn hiện tượng chảy máu dạ dày dày do thắt môn vị, hạ cholesterol máu, hạ lượng đường…

  • Chữa và hỗ trợ ốm ngén khi mang thai: Bài thuốc dùng 4g Hoàng liên, trúc nhự 8g, 6g mỗi loại gồm trần bì, bán hạ chế, tô diệp 4g. Tất cả đem sắc cùng 1 lít nước còn 1/3 đem chia 3 lần uống trong ngày.
  • Chữa bỏng: Lưu ý khi bị bỏng cần xử lý làm hạ nhiệt vết htuowng bằng cách chườm đá hoặc xối trực tiếp vịt trí bỏng dưới nước lạnh. Sau đó dùng Hoàng liên 16g, bồ công anh 20g, 16g mỗi loại gồm kim ngân hoa, sinh địa, mạch môn, thạch hộc, vỏ núc nác 12g, chi tử 8g. Tát cả đem sắc cùng 1 lít nước chia làm 3 lần uống trên ngày.
  • Hỗ trợ và điều trị đau mắt đỏ, chảy nước mắt, viêm màng mắt: Dùng 8g mỗi loại gồm Hoàng liên, Dành dành, Hoa cúc, Bạc hà 4g, Xuyên khung 4g Tất cả đem rửa sạch sau đó cho vào nước nấu nóng sôi đến nhiệt độ vừa thì xông hơi mắt và kết hợp uống lúc còn ấm ngày 3 lần.
  • Chữa giun chui vào ống mật: Dùng 12g mỗi loại gồm Hoàng liên, hoàng bá, đảng sâm, đương quy, 8g mỗi loại gồm quế chi, xuyên tiêu, can khương, mỗi vị 8g, tế tân 2g, quả ô mai 5 quả. Đem tất cả sắc cùng 1 lít nước chia làm 3 uống trong ngày để tiêu diệt giun đang cư ngụ trong ống mật.
  • Điều trị lỵ và đi ngoài phân lỏng: Dùng 12g Hoàng liên đem tán thành bột vo cùng mật ong để uống, mỗi viên 2g uống ngày 2 lần. Kết hợp cùng thuốc uống bao gồm hoàng loeen, mộc hương sắc uống cùng hoàng bá và bạch đầu ông.
  • Hỗ trợ kích thích tiêu hoá, ăn ngon và làm ổn định đường tiêu hóa: Dùng nửa gam bột Hoàng liên, 1g bột Đại hoàng, bột Quế chi 0,75g. Tất cả các vị giã nát đem trộn đều vo viên cùng mật ong hoặc hồ giấm ngày chia 3 lần uống.
  • Chữa viêm loét dạ dày, tá tràng, đại tràng: Dùng hoàng liên 8g, bạch thược 12g, 8g mỗi loại gồm chi tử, bối mẫu, trạch tả, mẫu đơn bì, 6g mỗi loại gồm trần bì, ngô thù. Đem tất cả sắc cùng 1 lít nước chia 3 lần uống trong ngày.
  • Hỗ trợ điều trị sốt cao, sốt phát ban: Dùng 8g mỗi loại gồm Hoàng liên, Đại hoàng, Chi tử đem sắc uống cùng 1 lít nước chia 3 lần trên ngày.
  • Chữa viêm gan vi rút cấp tính: Dùng Hoàng liên 12g, nhân trần 40g, sinh địa 24g, 16g mỗi loại gồm sừng trâu, chi tử, mẫu đơn bì, 12g mỗi loại gồm đan sâm, huyền sâm, thăng ma, thạch hộc. Tất cả đem sắc cùng 1 lít nước chia 3 lần uống trong.
  • Điều trị bị tưa lưỡi ở trẻ em, viêm họng, lỡ loét: Dùng Hoàng liên mài bột hoặc tán bột trôn với mật ong bôi vị trí bị lở loét hoặc ngậm để trị viêm họng và tưa lưỡi.
  • Chữa trĩ ngoại: Lưu ý cần tránh đi, đứng, ngồi quá lâu và hạn chế đi nặng do ăn đồ cay nóng, chất kích thích. Dùng Hoàng liên 12g, sinh địa 16g, 12g mỗi loại gồm hoàng bá, xích thược, trạch tả, 8g mỗi loại gồm đào nhân, đương quy, đại hoàng. Tất cả đem sắc uống chia 3 lần.
  • Chữa chàm, mề đay hay các bệnh ngoài da: Dùng Hoàng liên 12g, 16g mỗi loại gồm mã đề, sinh địa, 12g mỗi loại gồm ngưu bàng tử, mộc thông, khổ sâm, hoàng bá, 8g mỗi loại gồm bạch tiễn bì, phục linh, thương truật, bạc hà 4g. Đem sắc cùng 1 lít nước uống 3 lần mỗi ngày.

Kiêng kỵ: Âm hư phiền nhiệt, hư tiết tả không nên dùng.

Bài viết liên quan :

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *