Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác các bài viết của Tudiencaythuoc.com, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "Tudiencaythuoc". (Ví dụ: cây an xoa tudiencaythuoc). Tìm kiếm ngay

Chè vằng khô giúp lợi sữa, thanh nhiệt, giải độc, trị mụn

Chè vằng được mọi người tung hô về tác dụng lợi sữa sau sinh, giúp ngủ tốt, ngủ sâu và chữa một số bệnh khác. Tuy nhiên, về hình dáng lá và thân khá giống với cây lá ngón. Cây giống hết lá ngón đã có nhiều trường hợp xảy ra sự cố lớn về sự nhầm lẫn nên khi mua hay tự tìm thuốc phải hết sức cẩn thận. Vậy nên tìm mua ở đâu để mua được chè vằng đúng chất?

Chè vằng là gì?

chè vằng là gì
chè vằng là gì

Chè vằng hay còn gọi là chè lá ngón, chè cước man, chè cẩm vân, dây vắng, chè mổ se, chè lài ba gân. Cây chè vằng thường mọc hoang ở khắp nơi nhất là ở các tỉnh miền núi trên đất nước Việt Nam. Người dân trước kia khi không biết nhiều về công dụng chữa bệnh, cây thường được sử dụng dây chè vằng để đan dế, đan nan hay làm dây thừng. Sau đó, họ mới biết đến sử dụng lá chè vằng để làm thuốc chữa bệnh, làm trà uống khá tốt để an thần, đặc biệt rất tốt cho sản phụ sau sinh.

Vằng có tên khoa học là Jasminum subtriplinerve –là loài thực vật có hoa họ Oliu (Nhài Oleaceae). Cây mọc dưới dạng leo thân ở bụi nhỏ, thường mọc hoang leo lên các nhánh cây, ở bụi rào, bụi tre hay trong rừng sâu thường bám vào thân cây khác. Cây chè vằng nếu chưa ra hoa sẽ vô cùng dễ nhầm lẫn với cây lá ngón, một loại độc dược chết người vô cùng nguy hiểm. Chỉ khác cây lá ngón ở hoa, vì hoa lá ngón có màu vàng và chè vằng có màu trắng

Chè vằng sẻ là một loại cây bụi nhỏ, thân cứng và dẻo, mọc hoang và từng đốt của cây có thể vươn dài tới hàng chục mét và càng lên cao thân, cành, lá cây càng nhỏ dần. Người ta chia đặc điểm chè thành 3 loại chè vằng sẻ, chè vằng lá to và chè vằng núi

Đặc điểm chung của các loại chè vằng lá có 2 gân cong theo mép lá và 3 gân sọc có 1 gân chính ở giứa. Hoa chè vằng có 10 cánh, màu trắng mọc thành chùm. Quả chè vằng khi chín có màu vàng lớn bằng cỡ nhỏ hơn đầu ngón tay chỉ có 1 hạt. 

Trong 3 loại chè vằng thì chè vằng sẻ là loại có dược tính cao nhất và thường được sử dụng nhiều nhất trong các bài thuốc chính. Nhiều người ít hiểu biết tìm mua chè vằng sẻ nhưng chỉ tìm được 2 loại còn lại trộn lẫn. Và điều quan trọng nhất khi mua chè vằng cần chọn nơi uy tín và có hiểu biết. Vì chỉ cần sơ xuất nhỏ mua phải chè lẫn với lá ngón thì không biết hậu quả phải trả giá đắt như thế nào

Đặc tính của chè vằng khô trong Đông Y

chè vằng khô
chè vằng khô

Trong y học cổ truyền thì chè vằng được cho là có tính mát nên thường được sử dụng để thanh nhiệt, giải độc, mát gan, trị mụn và giữ cho da dẻ mịn màng, kích thích ăn ngon và ngủ sâu yên giấc.  Đối với phụ nữ sau sinh thì chè vằng rất tốt và có tác dụng lợi sữa, kích sữa, kháng viêm và chống khuẩn, hỗ trợ điều trị bế kinh, ra huyết và khí hư, hỗ trợ giúp giảm cân an toàn và hiệu quả.

Còn theo y học hiện đại hay tây y thì chè vằng được nghiên cứu có chứa hợp chất tốt có trong mầ đầu, nhân sâm là Flavonoid, Glycozit đắng và Ancaloid. Flavonoid là hợp chất cực tốt, giúp ngăn chặn tình trạng lão hóa và chống oxy hóa, chống độc, bảo vệ chức năng gan và lợi tiểu.

Trong khi đó Glycozit đắng lại kích thích giúp ngon miệng, giúp kích thích và cải thiện đường tiêu hóa ở mức độ vừa phải. Ancaloid là hoạt chất có tác dụng giúp làm ổn định huyết áp đối với người bị cao huyết áp, hỗ trợ loại bỏ tế bào gốc xấu dẫn đến ung thư, tác dụng tối đa lên hệ thần kinh trung ưng

Các loại chè vằng hiện nay

  • Chè vằng sẻ: đây là loại được tìm kiếm và chứa nhiều dược tính nhất dùng để bào chế thuốc tốt nhất. Chề này có lá nhỏ, mỏng khi phơi khô đóng gói có màu xanh nhạt và thơm, hơi ngọt hậu khi đun nước uống. Màu chè cũng có màu xanh nhạt hơi đỏ
  • Chè vằng lá to hay còn gọi là chè vằng trâu: tùy loại này có hàm lượng dược tính thấp hơn nhưng không được ưu tiên trong điều trị bệnh. Loại này lá to, thân lá to khi khô có màu nâu và nấu nước có màu sẫm, không mùi
  • Chè vằng núi: loại này có hình dạng màu sắc khá giống nhưng chỉ là loại cây dại đơn thuần, tuy không độc nhưng không có công dụng để làm thuốc

Công dụng của chè vằng đối với sức khỏe

  • Tác dụng thanh nhiệt, giải độc: loại chè này thường được người xưa hay cho đến ngày nay dùng để nấu nước chè vằng thay cho nước lọc để uống trong ngày.  Sử dụng loại này thường xuyên như một loại nước giải khát, thanh nhiệt như trà xanh
  • Tác dụng lợi sữa, chữa tắt sữa, ít sữa và giúp hồi phục phụ nữ sau sinh hồi sức: Sau sinh nhiều phụ nữ bị mất sữa nên uống chè này giúp sữa về nhanh, trị tắc và an toàn cho cả mẹ và bé. Ngoài ra chè vằng còn có tác dụng tạo ra những cơn co bóp tử cung ổn định, điều này giúp đẩy máu huyết trong tử cung bẩn và thừa ra ngoài, tránh gây hậu sản và rút ngắn thời gian hồi phục cho sản phụ sau sinh.
  • Chữa mất ngủ, biếng ăn, gầy gò ốm yếu: sử dụng chè thường xuyên giúp cải thiện giấc ngủ, ngủ sâu giấc và kích thích ăn ngon nhờ vào chất Glycozit đắng. Chất này tạo nên vị đắng khó uống của chè vằng nhưng lại là hoạt chất kích thích vị giác giúp ăn ngon và chóng đói, hỗ trợ người muốn tăng cân.
  • Tác dụng bảo vệ gan, hỗ trợ chức năng gan và phòng chống ung thư: Chất Flavonoid có trong chè vằng rất tốt để loại bỏ các gốc tế bào xấu, chính yếu tố này làm nên nhiều công dụng từ chè vằng. Uống chè vằng hằng ngày giúp hỗ trợ thải độc, chống lão hóa, chống oxy hóa và giúp bảo vệ gan không bị nhiễm độc.
  • Trị mụn trứng cá, đinh nhọt, lành vết thương rắn cắn: Thay vì dùng lá người ta dùng rễ chè vằng rửa sạch đem giã nát rồi đắp lên vết mụn và vùng da bị mụn. Cũng tương tự đắp lên vết rắn cắn. Và dùng lá và dây chè vằng đun lấy nước để rửa cết thương sát trùng, tránh nhiễm khuẩn và gắn liền miệng vết thương nhanh chóng.
  • Dùng cho người bị cao huyết áp, mỡ máu, máu đông hay xơ vữa động mạchChè vằng có các hoạt chất giúp làm giảm áp lực máu vào thành mạch, điều này hạn chế cao mắc bệnh xơ vữa, vừa chống oxy hóa. Đặc biệt ở người già, người lớn tuổi, nấu chè vằng đậm giúp làm hạ huyết áp ổn định.
  • Điều trị kinh nguyệt không đều: nhất là ở phụ nữ mãn kinh hay mới dậy thì kinh nguyệt không đều, việc sử dugnj chè vằng giúp ổn định đồng thời giảm tỉ lệ mắc các bệnh viêm nhiễm. Bài thuốc gồm dùng khoảng 20g chè vằng khô nấu cùng với 16g ích mẫu khô, 8g ngải cứu khô, 16g hy thiêm khô. Nấu cùng khoảng 1 lít nước cô cạn còn 3 chén chia đều 3 lần uống trong ngày.
  • Chè Vằng có Tác dụng tiêu mỡ, giảm cân: Đối với chị em phụ nữ, từ lâu chè vằng đã trở thành “thần dược” giảm cân vô cùng hữu hiệu. Uống chè vằng thay cho nước lọc hàng ngày giúp duy trì cảm giác no bụng, bên cạnh đó lại thúc đẩy quá trình trao đổi chất và đốt cháy mỡ thừa. Phụ nữ sau sinh muốn nhanh lấy lại vóc dáng nên uống nước chè vằng nóng mỗi ngày.
  • Chè Vằng Chữa áp xe vú: Phụ nữ bị áp xe vú có thể dùng chè vằng bằng cách lấy lá chè vằng tươi hoặc khô giã nát với cồn 50 độ, sau đó đắp lên bầu ngực bị áp xe. Một ngày thực hiện như vậy 3 lần, đêm đắp 2 lần liên tục trong 1 tuần cho đến khi bệnh khỏi hẳn, không nên thấy bệnh sắp khỏi mà ngừng ngay.
  • Chè Vằng Chữa bệnh về răng miệng: Tác dụng của chè vằng trong việc chữa bệnh răng miệng được phát huy từ lá của nó. Chỉ cần rửa sạch một vài chiếc lá vằng tươi, cho vào miệng nhai và ngậm khoảng 30 phút là những cơn đau sẽ nhanh chóng dịu bớt.

Hiện nay, có hai loại chè vằng hay được sử dụng nhất là cao chè vằng và chè vằng khô để điều trị hoặc hỗ trợ chữa bệnh. Do trên thị trường chưa có những thông tin đầy đủ nên rất nhiều người thắc mắc về tác dụng của cao chè vằng và chè vằng khô có gì khác nhau. Tuy nhiên tùy vào điều kiện mà bạn có thể sử dụng và thông thường là bên ngoài bày bán loại phơi khô nhiều hơn.

 

Bài viết liên quan :

Cập nhật lần cuối: Th6 2, 2020 @ 4:23 chiều

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *